Năm nay, Times Higher Education đã theo dõi 1.799 trường đại học trên 104 quốc gia và khu vực để làm nên bảng xếp hạng này.
Có năm hạng mục để tính điểm cho mỗi trường đại học, đó là: giảng dạy, nghiên cứu, trích dẫn, triển vọng quốc tế, và thu nhập chuyên ngành.
Năm trường đại học hàng đầu thế giới theo bảng này là
1- University of Oxford, UK
2 - Harvard University, US
Đồng hạng 3 - University of Cambridge, UK và Stanford University, US
5 - Massachusetts Institute of Technology, US
Úc có số lượng sinh viên quốc tế cao thứ ba trên thế giới, chỉ sau Vương quốc Anh và Hoa Kỳ. Một xếp hạng thật sự tạo ấn tượng đối với một quốc gia chỉ có 24 triệu dân.
Xứng tầm với danh tiếng đó, tổng cộng có 37 trường đại học của Úc trong danh sách hàng đầu thế giới theo những tiêu chí của Times Higher Education 2023. Các trường đại học tốt nhất của Úc trải dài trên khắp đất nước, từ Brisbane ở phía đông đến Perth ở phía tây, từ Hobart ở phía nam đến Darwin ở phía bắc.
Úc: 2 trường trong Top 50, 7 trường trong Top 100, 10 trường trong Top 200 Đại học tốt nhất thế giới
Trường đại học tốt nhất ở Úc, đứng hạng 34 trên thế giới, theo bảng xếp hạng này, là Đại học Melbourne, thành lập vào năm 1853, là trường đại học lâu đời thứ hai trong cả nước. Người nhận giải Nobel sinh lý học và y học (1996) Peter Doherty và các nghiên cứu sinh của Hiệp hội Hoàng gia David Solomon và David Boger đều giảng dạy hoặc nghiên cứu tại Melbourne.
Đây là ngôi nhà của 47.000 sinh viên và 6.500 nhân viên, và có 280.000 cựu sinh viên trên khắp thế giới (khoảng 15% trong số đó sống bên ngoài nước Úc). Hơn 12.000 sinh viên quốc tế từ 130 quốc gia đang theo học tại Đại học Melbourne.
Trường đại học tốt nhì ở Úc, đứng hạng 44 trên thế giới cũng ở Melbourne, theo bảng xếp hạng này, là Đại học Monash, thành lập năm 1958 và là trường đại học lớn nhất tại Úc.
Các cựu sinh viên nổi tiếng bao gồm nhạc sĩ Nick Cave, tiểu thuyết gia nhận giải Booker Peter Carey và kịch gia David Williamson. Trường được đặt theo tên của kỹ sư, nhà lãnh đạo quân sự và nhà quản lý công Sir John Monash.
Sau Đại học Melbourne và Đại học Monash, Đại học Queensland, Đại học Sydney và Đại học Quốc gia Úc đứng đầu danh sách cho các cơ sở giáo dục bậc đại học của Úc.
Các trường đại học tương tự cũng là năm trường hàng đầu trong số các trường đại học của Úc trong danh sách năm ngoái, nhưng Đại học Monash đã tăng thứ hạng, trong khi Đại học Quốc gia Úc đi xuống.
Trong khi một số trường chỉ tăng một hoặc hai thứ hạng kể từ năm ngoái, Đại học Adelaide tăng 23 bậc, Đại học Công nghệ Sydney (UTS) tăng từ 143 lên 133 và Đại học Macquarie tăng từ 192 lên 172.
Bảng xếp hạng 37 trường đại học của Úc trong danh sách hàng đầu thế giới
Nguồn: The Times Higher Education World University Rankings
| Xếp hạngở Úc 2023 | Xếp hạng Thế giới 2023 | Đại học | Thành phố | Tiểu bang / Lãnh thổ |
| 1 | 34 | University of Melbourne | Melbourne | Victoria |
| 2 | 44 | Monash University | Melbourne | Victoria |
| 3 | 53 | The University of Queensland | Brisbane | Queensland |
| 4 | =54 | University of Sydney | Sydney | New South Wales |
| 5 | 62 | Australian National University | Canberra | Australian Capital Territory |
| 6 | =71 | UNSW Sydney | Kensington | New South Wales |
| 7 | 88 | University of Adelaide | Adelaide | South Australia |
| 8 | =131 | The University of Western Australia | Perth | Western Australia |
| 9 | 133 | University of Technology Sydney | Sydney | New South Wales |
| 10 | 175 | Macquarie University | Sydney | New South Wales |
| =11 | 201–250 | Curtin University | Perth | Western Australia |
| =11 | 201–250 | University of Newcastle | Callaghan | New South Wales |
| =11 | 201–250 | Queensland University of Technology | Brisbane | Queensland |
| =11 | 201–250 | Western Sydney University | Sydney | New South Wales |
| =11 | 201–250 | University of Wollongong | Wollongong | New South Wales |
| =16 | 251–300 | Australian Catholic University | Sydney | New South Wales |
| =16 | 251–300 | Bond University | Gold Coast | Queensland |
| =16 | 251–300 | University of Canberra | Canberra | Australian Capital Territory |
| =16 | 251–300 | Deakin University | Geelong | Victoria |
| =16 | 251–300 | Griffith University | Brisbane, Gold Coast, Logan | Queensland |
| =16 | 251–300 | La Trobe University | Melbourne | Victoria |
| =22 | 301–350 | Flinders University | Adelaide | South Australia |
| =22 | 301–350 | RMIT University | Melbourne | Victoria |
| =22 | 301–350 | University of South Australia | Adelaide | South Australia |
| =22 | 301–350 | University of Southern Queensland | Toowoomba | Queensland |
| =22 | 301–350 | Swinburne University of Technology | Hawthorn | Victoria |
| =22 | 301–350 | University of Tasmania | Hobart | Tasmania |
| =28 | 351–400 | Charles Darwin University | Casuarina | Northern Territory |
| =28 | 351–400 | Edith Cowan University | Joondalup | Western Australia |
| =28 | 351–400 | James Cook University | Townsville City | Queensland |
| 31 | 401–500 | Murdoch University | Murdoch | Western Australia |
| 32 | 501–600 | Victoria University | Melbourne | Victoria |
| =33 | 601–800 | Central Queensland University | Rockhampton | Queensland |
| =33 | 601–800 | Federation University Australia | Brisbane | Victoria |
| =33 | 601–800 | Southern Cross University | Lismore | New South Wales |
| =33 | 601–800 | University of the Sunshine Coast | Sunshine Coast | Queensland |
| 37 | 1001–1200 | Charles Sturt University | Bathurst | New South Wales |
Thêm thông tin và cập nhật Like SBS Vietnamese Facebook
Nghe SBS Radio bằng tiếng Việt mỗi tối lúc 7pm tại sbs.com.au/vietnamese
